Viên chức bậc 1 được xếp lương thế nào từ 1/7/2026? Theo quy định mới, mức lương được xác định theo bảng lương viên chức loại B hiện hành.

Theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP, từ ngày 1/7/2026, hệ thống vị trí việc làm của viên chức được xác định theo 5 bậc nghề nghiệp, từ bậc 1 đến bậc 5.
Quy định mới khiến nhiều người quan tâm viên chức được bố trí ở bậc nghề nghiệp 1 sẽ được xếp lương như thế nào và mức lương thực nhận là bao nhiêu.
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định số 232/2026/NĐ-CP, trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới, việc xếp lương đối với viên chức vẫn thực hiện theo quy định hiện hành.
Theo đó, các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được xác định tương ứng với các bảng lương viên chức hiện hành như sau:
| Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm | Bảng lương áp dụng |
|---|---|
| Bậc 1 | Viên chức loại B |
| Bậc 2 | Viên chức loại A0 |
| Bậc 3 | Viên chức loại A1 |
| Bậc 4 | Viên chức loại A2.1 |
| Bậc 5 | Viên chức loại A3.1 |
Như vậy, bậc nghề nghiệp 1 không phải là một hệ số lương mới. Viên chức được bố trí ở bậc nghề nghiệp 1 áp dụng bảng lương của viên chức loại B theo quy định hiện hành.
Điều này cũng có nghĩa, không phải tất cả viên chức thuộc bậc nghề nghiệp 1 đều hưởng cùng một mức lương. Mức lương cụ thể còn phụ thuộc vào bậc lương và hệ số lương mà viên chức được hưởng trong bảng lương loại B.
Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, mức lương của viên chức loại B được tính theo công thức:
Mức lương = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng
Bảng mức lương cụ thể như sau:
| Bậc lương loại B | Hệ số lương | Mức lương (đồng/tháng) |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 1,86 | 4.705.800 |
| Bậc 2 | 2,06 | 5.211.800 |
| Bậc 3 | 2,26 | 5.717.800 |
| Bậc 4 | 2,46 | 6.223.800 |
| Bậc 5 | 2,66 | 6.729.800 |
| Bậc 6 | 2,86 | 7.235.800 |
| Bậc 7 | 3,06 | 7.741.800 |
| Bậc 8 | 3,26 | 8.247.800 |
| Bậc 9 | 3,46 | 8.753.800 |
| Bậc 10 | 3,66 | 9.259.800 |
| Bậc 11 | 3,86 | 9.765.800 |
| Bậc 12 | 4,06 | 10.271.800 |
Theo bảng trên, nếu viên chức thuộc bậc nghề nghiệp 1 và đang hưởng bậc 1 của bảng lương viên chức loại B, hệ số lương là 1,86, tương ứng mức lương 4.705.800 đồng/tháng.
Trong khi đó, người cùng thuộc bậc nghề nghiệp 1 nhưng đang hưởng bậc lương cao hơn trong bảng lương loại B có thể nhận mức lương từ hơn 5,2 triệu đồng đến hơn 10,2 triệu đồng/tháng, chưa bao gồm các khoản phụ cấp và chế độ khác nếu có.
Điểm đáng lưu ý trong quy định mới là bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm và bậc lương trong bảng lương là hai khái niệm khác nhau.
Chẳng hạn, một viên chức được bố trí vào vị trí việc làm thuộc bậc nghề nghiệp 1 sẽ áp dụng bảng lương viên chức loại B. Tuy nhiên, trong bảng lương loại B lại có 12 bậc lương, với hệ số từ 1,86 đến 4,06.
Do đó, không thể hiểu rằng từ ngày 1/7/2026, tất cả viên chức bậc nghề nghiệp 1 đều được xếp hệ số 1,86 hoặc cùng hưởng mức lương 4.705.800 đồng/tháng.
Sau khi cơ quan có thẩm quyền hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm và thực hiện chuyển viên chức từ chức danh nghề nghiệp sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, viên chức được bố trí ở bậc nghề nghiệp 1 tiếp tục áp dụng bảng lương viên chức loại B cho đến khi có quy định thực hiện chế độ tiền lương mới theo vị trí việc làm.