Sau khi vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, viên chức sẽ chuyển từ chức danh nghề nghiệp đang giữ sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm. Việc chuyển đổi không làm thay đổi vị trí việc làm, nhưng là căn cứ để xếp lương và quản lý viên chức theo mô hình mới.
Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức là gì?
Theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ về vị trí việc làm viên chức, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm là mức thể hiện khả năng thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong cùng một vị trí việc làm, được xác định căn cứ vào độ phức tạp của công việc, yêu cầu về kết quả, sản phẩm đầu ra và phạm vi trách nhiệm, mức độ ảnh hưởng chuyên môn.

Về bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, Điều 7, Nghị định số 232/2026/NĐ-CP quy định: Bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm được quy định thống nhất trong Danh mục vị trí việc làm và được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước. Bậc nghề nghiệp được xác định theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5, trong đó bậc 1 là bậc thấp nhất và bậc 5 là bậc cao nhất.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy mô và mức độ phát triển, đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) xác định số bậc nghề nghiệp áp dụng đối với từng vị trí việc làm trong đơn vị nhưng không vượt quá số bậc nghề nghiệp được quy định cho vị trí việc làm đó.
Viên chức được bố trí vào một bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phù hợp với năng lực và yêu cầu nhiệm vụ được giao. Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhiệm. Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào thì được xếp lương tương ứng với bậc nghề nghiệp đó. Cụ thể, trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Viên chức được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Việc áp dụng bảng lương thực hiện như sau:
- Bậc 1 áp dụng lương viên chức loại B
- Bậc 2 áp dụng lương viên chức loại A0
- Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1
- Bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1)
Bậc 5 áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).
Viên chức được bố trí đảm nhiệm vị trí việc làm quản lý được xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý tương ứng với vị trí đảm nhiệm theo quy định của pháp luật tiền lương hiện hành.
Chuyển từ chức danh nghề nghiệp sang bậc nghề nghiệp được thực hiện như thế nào?
Cũng theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP, chậm nhất đến ngày 01/7/2027, các bộ, UBND cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền phê duyệt vị trí việc làm phải Ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong ĐVSNCL thuộc phạm vi quản lý.
Sau khi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm, viên chức chuyển từ chức danh nghề nghiệp đang giữ sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm như sau:
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại B được chuyển vào bậc 1 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại B đang hưởng.
Trường hợp tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh theo hướng nâng trình độ đào tạo từ trung cấp lên cao đẳng (tương ứng viên chức loại A0), mà viên chức chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định mới và đang trong thời gian thực hiện chuẩn hóa, thì được xếp vào bậc 1 của vị trí việc làm và tiếp tục hưởng lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại B đang hưởng. Sau khi đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, viên chức được chuyển vào bậc 2 của vị trí việc làm tương ứng và áp dụng bảng lương viên chức loại A0; việc chuyển xếp lương từ loại B sang loại A0 thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A0 chuyển vào bậc 2 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A0;
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A1 chuyển vào bậc 3 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A1;
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A2, gồm nhóm 1 (A2.1) và nhóm 2 (A2.2) chuyển vào bậc 4 của vị trí việc làm và thực hiện xếp lương như sau: Trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) thì tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1); trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) thì thực hiện chuyển xếp lương vào viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A3, gồm nhóm 1 (A3.1) và nhóm 2 (A3.2) chuyển vào bậc 5 của vị trí việc làm và thực hiện xếp lương như sau: Trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) thì tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1); trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) thì thực hiện chuyển xếp lương vào viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) theo quy định của pháp luật hiện hành.
Sau khi bố trí vào bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, trường hợp có số lượng thực tế vượt quá tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện việc sắp xếp, bố trí để bảo đảm sau ngày 01/7/2027 thực hiện đúng tỷ lệ theo quy định. Trong thời gian này, không thực hiện việc thay đổi bậc nghề nghiệp hoặc thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức đối với vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đã vượt tỷ lệ theo quy định.
Cũng theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP, trường hợp pháp luật chuyên ngành có hướng dẫn về danh mục vị trí việc làm, hướng dẫn việc xếp lương đối với viên chức thuộc ngành, lĩnh vực hoặc có nội dung khác với quy định tại Nghị định số 232/2026/NĐ-CP thì thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật chuyên ngành.
Đối với các vị trí việc làm thuộc ngành, lĩnh vực quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP (trừ vị trí kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán) không áp dụng bậc nghề nghiệp thì bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn cụ thể việc xếp lương đối với các vị trí việc làm này.
Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành chế độ tiền lương mới theo vị trí việc làm thì việc chuyển xếp lương đối với viên chức được thực hiện theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.