Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa công bố danh mục 111 ngành đào tạo thuộc 15 nhóm ngành được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP. Người học đáp ứng điều kiện có thể được nhận học bổng từ 3,7 triệu đồng đến 8,4 triệu đồng/tháng, tùy trình độ đào tạo và nhóm ngành.
Bộ GD&ĐT vừa ban hành Quyết định số 1826/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2026 công bố danh mục các ngành đào tạo thuộc nhóm lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng của Chính phủ theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP.
Theo Quyết định, có 111 ngành đào tạo thuộc 15 nhóm ngành được hưởng chính sách học bổng, gồm: sinh học; sinh học ứng dụng; khoa học vật chất; khoa học trái đất; toán học; thống kê; máy tính; công nghệ thông tin; kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; vật lý kỹ thuật; kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; kỹ thuật mỏ và xây dựng.

Các ngành đào tạo trong danh mục được xác định theo mã ngành đào tạo giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành. Trường hợp chương trình đào tạo có tên gọi khác nhưng cùng mã ngành vẫn được áp dụng chính sách học bổng.
Nếu ngành đào tạo được sửa đổi tên gọi, mã ngành hoặc được thay thế trong danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học thì chính sách học bổng sẽ tiếp tục áp dụng đối với ngành thay thế có nội dung chuyên môn tương đương. Đối với các ngành đào tạo mới thuộc phạm vi điều chỉnh, Bộ GD&ĐT sẽ xem xét cập nhật danh mục theo quy định.
Điều kiện được hưởng học bổng Chính phủ
Theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, chính sách học bổng áp dụng đối với công dân Việt Nam theo học chính quy các chương trình cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
Người học sẽ được hưởng học bổng nếu trúng tuyển vào chương trình đào tạo tài năng hoặc chương trình đào tạo vi mạch bán dẫn do Bộ GD&ĐT phê duyệt.
Đối với các ngành còn lại trong danh mục, người học phải đáp ứng một trong các điều kiện như đoạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc có tổng điểm xét tuyển từ 22,5 điểm trở lên và nằm trong nhóm 30% thí sinh có điểm trúng tuyển cao nhất của cùng nhóm ngành trên phạm vi toàn quốc.
Trong quá trình học tập, người học tiếp tục được hưởng học bổng nếu không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên, đồng thời đáp ứng yêu cầu về kết quả học tập, số tín chỉ tích lũy hoặc kết quả nghiên cứu khoa học theo quy định đối với từng trình độ đào tạo.
Trường hợp chuyển sang ngành hoặc chương trình đào tạo không thuộc diện được hưởng học bổng thì phải hoàn trả phần kinh phí học bổng đã được Nhà nước hỗ trợ, trừ trường hợp có lý do khách quan theo quy định của cơ sở đào tạo.
Mức học bổng cao nhất 8,4 triệu đồng/tháng
Theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, mức học bổng được quy định theo từng trình độ đào tạo và nhóm chương trình.
Đối với sinh viên đại học, mức học bổng là 5,5 triệu đồng/tháng đối với chương trình đào tạo tài năng; 4,2 triệu đồng/tháng đối với ngành vi mạch bán dẫn và các ngành khoa học cơ bản; 3,7 triệu đồng/tháng đối với các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
Đối với học viên trình độ thạc sĩ, mức học bổng dao động từ 5,5 triệu đồng đến 7,4 triệu đồng/tháng. Trong khi đó, nghiên cứu sinh tiến sĩ được hưởng từ 7,4 triệu đồng đến 8,4 triệu đồng/tháng, tùy từng nhóm chương trình đào tạo.
Về thời gian hưởng, sinh viên được cấp học bổng trong 10 tháng của mỗi năm học, tối đa 4 năm đối với chương trình cử nhân và 5 năm đối với chương trình kỹ sư có từ 150 tín chỉ trở lên. Học viên cao học và nghiên cứu sinh được hưởng học bổng 12 tháng mỗi năm theo thời gian đào tạo chuẩn của từng bậc học.
Đáng chú ý, việc xét duyệt và chi trả học bổng do cơ sở đào tạo thực hiện trên cơ sở dữ liệu quản lý người học, không yêu cầu người học nộp hồ sơ và không phát sinh thủ tục hành chính.
Chính sách được áp dụng đối với người trúng tuyển từ năm 2025 trở đi và bắt đầu chi trả học bổng từ ngày 1/9/2026.