Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt Di tích lịch sử Chi Lăng vừa được phê duyệt, với phạm vi nghiên cứu hơn 2.400 ha, chia thành 5 cụm di tích, hướng tới xây dựng Chi Lăng thành điểm du lịch văn hóa – lịch sử trọng điểm của tỉnh Lạng Sơn.
Phó Thủ tướng Mai Văn Chính vừa ký Quyết định số 136/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt Di tích lịch sử Chi Lăng (tỉnh Lạng Sơn), với mục tiêu bảo tồn giá trị lịch sử đặc biệt, phát huy tiềm năng du lịch, đưa Chi Lăng trở thành địa điểm giáo dục truyền thống yêu nước, nâng cao lòng tự hào dân tộc.
Theo Quyết định, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch có tổng diện tích 2.428,83 ha, bao gồm Khu Di tích lịch sử Chi Lăng với 24 điểm di tích quốc gia đặc biệt (284,23 ha) và 22 điểm di tích quốc gia (150,41 ha); Đền thờ Chi Lăng có diện tích 100 ha; cùng vùng không gian cảnh quan kết nối các khu vực nghiên cứu lập quy hoạch rộng 1.894,2 ha.

Quy mô lập quy hoạch có tổng diện tích 198,81 ha, trong đó Khu vực bảo vệ I là 98,45 ha và Khu vực bảo vệ II là 100,36 ha. Toàn bộ phạm vi khoanh vùng bảo vệ của 24 điểm di tích thành phần thuộc Di tích quốc gia đặc biệt Di tích lịch sử Chi Lăng được chia thành 5 cụm di tích.
Cụm 1 gồm các di tích: thôn Ba Đàn, Lũy Ngõ Thề, núi Ba Đăng, cầu Trạm (cầu Phù Kiều), đền Quán Nàng, thành Kho và Vực Bơi.
Cụm 2 gồm các di tích: núi Mã Yên, bãi Đầm, cửa Dinh, núi Kỳ Lân, thành Bầu và Lân Giao.
Cụm 3 gồm các di tích: núi Ma Sẳn và núi Phượng Hoàng.
Cụm 4 gồm các di tích: bãi Hào, đền Quỷ Môn, đấu Đong Quân, thành Trong, núi Mặt Quỷ, Lũy Ải Chi Lăng và núi Quỷ.
Cụm 5 gồm các di tích: chùa Làng Trung và đồi Chôn Ruột.
Mục tiêu của quy hoạch nhằm nhận diện đầy đủ giá trị lịch sử, văn hóa của quần thể di tích Chi Lăng; khắc phục những bất cập về dân cư, phát triển du lịch và hạ tầng kỹ thuật; hoàn thiện hệ thống hồ sơ, dữ liệu làm cơ sở cho chuyển đổi số, tự động hóa trong công tác quản lý.
Quy hoạch đồng thời xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất cho khu vực di tích, khu dân cư và khu vực bảo vệ môi trường sinh thái; bảo tồn và phát huy các giá trị nổi bật của di tích, đưa Chi Lăng trở thành địa điểm giáo dục truyền thống yêu nước, nâng cao lòng tự hào dân tộc cho các thế hệ người Việt Nam.
Di tích lịch sử Chi Lăng được định hướng phát triển thành quần thể du lịch văn hóa – lịch sử hấp dẫn, gắn với đặc trưng vùng đất Chi Lăng, trở thành trọng điểm du lịch của tỉnh Lạng Sơn; góp phần tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân địa phương, đồng thời bảo tồn các giá trị di sản văn hóa phi vật thể và bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc trong khu vực.
Quy hoạch nhấn mạnh việc kết nối các di tích trong khu vực nghiên cứu nhằm khơi gợi hình ảnh không gian trận địa Chi Lăng lịch sử; tăng cường liên kết với các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh khác của tỉnh Lạng Sơn, hình thành chuỗi sản phẩm du lịch phong phú, hấp dẫn.
Nội dung quy hoạch bao gồm: phân vùng chức năng; định hướng điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích; phương án bảo quản, tu bổ, phục hồi; tổ chức không gian bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích; định hướng phát triển du lịch gắn với di tích; cùng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
Theo định hướng phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch, thị trường khách du lịch đến với Chi Lăng gồm khách quốc tế và khách nội địa, trong đó khách nội địa là thị trường trọng điểm. Di tích được đầu tư xây dựng trở thành điểm du lịch có tính chất trung tâm, tạo động lực phát triển của xã Chi Lăng, kết nối với các khu, điểm du lịch trong tỉnh, vùng và quốc tế.
Các loại hình sản phẩm du lịch chủ đạo gồm du lịch trải nghiệm, học tập lịch sử thông qua hệ thống bảo tàng lịch sử ngoài trời và Bảo tàng Chi Lăng; du lịch tham quan, sinh thái cảnh quan tại công viên lịch sử; du lịch trải nghiệm các giá trị lịch sử – văn hóa tại các đền, di tích tiêu biểu; cùng du lịch tổng hợp gắn với các điểm di tích phụ cận. Quy hoạch cũng định hướng bảo tồn, phát triển các làng nghề truyền thống kết hợp du lịch, góp phần phát huy giá trị di tích gắn với phát triển bền vững.