Lịch thi vào lớp 10 của 63 tỉnh, thành

Minh Khang | 27/05/2022, 20:43

Hà Nội, TP HCM và hầu hết tỉnh, thành tổ chức kỳ thi vào lớp 10 công lập trong tháng 6 với ba môn chính là Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

63 tỉnh, thành đã có phương án tuyển sinh vào lớp 10 công lập năm học 2022-2023. Hầu hết diễn ra vào tháng 6, riêng Long An, Ninh Thuận tổ chức vào tháng 7. Ba môn thi được nhiều tỉnh, thành lựa chọn là Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. Tuy nhiên, vẫn có những địa phương thi môn thứ tư như Yên Bái (thêm Lịch sử) hay thi bài tổ hợp với kiến thức ở 2-3 môn trong đó.

Đa số tổ chức kỳ thi dạng "hai trong một" với các môn thi chung cho cả trường THPT công lập không chuyên và chuyên, sau đó chỉ cần cho thí sinh vào trường/lớp chuyên làm thêm bài thi. Nhưng cũng có những địa phương tách thành hai kỳ thi như Hà Nam, Hòa Bình, Hải Phòng...

Ở một số tỉnh, thành, những em chỉ có nguyện vọng vào các trường THPT công lập không chuyên sẽ không phải thi tuyển, thay vào đó được xét tuyển dựa vào kết quả học tập và rèn luyện ở bậc THCS. Một số khác kết hợp giữa xét kết quả bậc THCS và thi.

Dưới đây là lịch và môn thi vào lớp 10 của 63 tỉnh, thành:

TT
Tỉnh, thành
Ngày thi
Môn thi
1
An Giang
7-8/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên, hệ thường kết hợp xét tuyển)
2
Bà Rịa - Vũng Tàu
7-9/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
3
Bạc Liêu
9-10/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
4
Bắc Giang
4/6 (hệ chuyên thi thêm ngày 6/6)
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
5
Bắc Kạn
15-16/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
6
Bắc Ninh
15-16/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
7
Bến Tre
6-7/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
8
Bình Dương
1-4/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
9
Bình Định
10-11/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên, một số trường hệ thường chỉ xét tuyển)
10
Bình Phước
5-7/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên, một số trường hệ thường chỉ xét tuyển)
11
Bình Thuận
8-10/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
12
Cà Mau
23-25/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Xét tuyển
13
Cao Bằng
5-7/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
14
Cần Thơ
7-9/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
15
Đà Nẵng
10-12/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
16
Đắk Lắk
14-16/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
17
Đắk Nông
9-11/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Xét tuyển (trừ trường THPT Dân tộc nội trú N’Trang Lơng kết hợp thi Toán, Văn với xét tuyển)
18
Điện Biên
2-3/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
19
Đồng Nai
17-18/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
20
Đồng Tháp
15-17/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Xét tuyển
21
Gia Lai
8-10/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
22
Hà Giang
14-15/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Xét tuyển
23
Hà Nội
18-20/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
24
Hà Nam
Hệ chuyên: 2-4/6
Hệ thường: 17-18/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Toán, Văn, Tiếng Anh
25
Hà Tĩnh
6-7/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
26
Hải Dương
6-8/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
27
Hải Phòng
Hệ thường: 8-9/6
Hệ chuyên: 11-12/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Toán, Văn, Ngoại ngữ
28
Hậu Giang
16-18/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
29
Hòa Bình
Hệ chuyên: 4-6/6
Hệ thường: 22-24/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Toán, Văn, Tiếng Anh
30
Hưng Yên
8-9/6
Toán, Văn, bài thi tổng hợp (hệ chuyên thêm môn chuyên)
31
Khánh Hòa
3-4/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên, một số trường hệ thường xét tuyển)
32
Kiên Giang
Hệ chuyên: 14-15/6
Hệ thường: 28-29/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Toán, Văn, Tiếng Anh
33
Kon Tum
Hệ chuyên: 2-3/6
Hệ thường: 13-14/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Toán, Văn, Tiếng Anh kết hợp xét tuyển
34
Lai Châu
6-8/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: xét tuyển (trừ Trường Phổ thông dân tộc nội trú và THPT thành phố Lai Châu thi tuyển Toán, Văn, Tiếng Anh)
35
Lạng Sơn
7-9/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên, một số trường hệ thường xét tuyển)
36
Lào Cai
10-12/6
Toán, Văn, Ngoại ngữ (hệ chuyên thêm môn chuyên, một số trường hệ thường xét tuyển)
37
Lâm Đồng
20-22/6
Hệ chuyên: Toán, Văn,Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Xét tuyển
38
Long An
23-24/7
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
39
Nam Định
Hệ chuyên: 24-26/5
Hệ thường: 14-15/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Ngoại ngữ, môn chuyên
Hệ thường: Toán, Văn, Ngoại ngữ
40
Nghệ An
7-8/6 (hệ chuyên thi thêm ngày 10/6)
Toán, Văn, Ngoại ngữ (hệ chuyên thêm môn chuyên, một số trường hệ thường xét tuyển)
41
Ninh Bình
8-10/6
Toán, Văn, bài thi tổ hợp (hệ chuyên thêm môn chuyên)
42
Ninh Thuận
1-3/7
Toán, Văn, Ngoại ngữ (hệ chuyên thêm môn chuyên, một số trường hệ thường xét tuyển hoặc kết hợp xét tuyển với thi tuyển)
43
Phú Thọ
12-14/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
44
Phú Yên
14-15/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
45
Quảng Bình
7-8/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Toán, Văn kết hợp xét tuyển
46
Quảng Nam
14-16/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Xét tuyển
47
Quảng Ngãi
22-24/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên, một số trường hệ thường xét tuyển)
48
Quảng Ninh
1-3/6
Toán, Văn, Ngoại ngữ (hệ chuyên thêm môn chuyên)
49
Quảng Trị
6-7/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên, một số trường hệ thường xét tuyển)
50
Sóc Trăng
25-27/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
51
Sơn La
6-7/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Toán, Văn
52
Tây Ninh
7-8/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Toán, Văn, Tiếng Anh kết hợp xét tuyển (một số trường chỉ xét tuyển)
53
Thái Bình
9-10/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
54
Thái Nguyên
8-10/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
55
Thanh Hóa
Hệ chuyên: 1-2/6
Hệ thường: 17-18/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Tiếng Anh, môn chuyên
Hệ thường: Toán, Văn, Tiếng Anh
56
Thừa Thiên Huế
9-11/6
Hệ chuyên: Toán, Văn, Ngoại ngữ, môn chuyên
Hệ thường: Toán, Văn, Ngoại ngữ kết hợp xét tuyển
57
Tiền Giang
17-18/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
58
TP HCM
11-12/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
59
Trà Vinh
22-23/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên, một số trường hệ thường xét tuyển)
60
Tuyên Quang
15-16/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
61
Vĩnh Long
4-5/6
Toán, Văn, Tiếng Anh (hệ chuyên thêm môn chuyên)
62
Vĩnh Phúc
4-6/6
Toán, Văn, bài thi tổ hợp (hệ chuyên thêm môn chuyên)
63
Yên Bái
7-9/6
Toán, Văn, Tiếng Anh, Lịch sử (hệ chuyên thêm môn chuyên)

Năm 2021, do ảnh hưởng của Covid-19, nhiều tỉnh, thành phải hủy kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, như TP HCM. Năm nay, số địa phương tổ chức thi tuyển tăng lên. Đổi lại, nhiều nơi quyết định giảm số môn thi do năm học vừa qua, thời gian học sinh phải học trực tuyến nhiều hơn trực tiếp. Ví dụ Hà Nội, thay vì thi bốn môn, thành phố quyết định cho các em thi ba môn Toán, Văn, Ngoại ngữ. Cao Bằng thực hiện tương tự.

Bài liên quan

(0) Bình luận
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Lịch thi vào lớp 10 của 63 tỉnh, thành