Vấn đề quan tâm

Chậm nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải trả thêm bao nhiêu tiền?

Bảo Bảo • 04/11/2026 14:31

Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quá hạn phải nộp tiền chậm nộp với mức 0,03%/ngày, tính trên số tiền thuế còn thiếu.

Chậm nộp thuế phải trả thêm 0,03%/ngày

Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đối với lần đầu nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ chậm nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế.

Từ năm thứ hai trở đi, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được nộp một lần trong năm, chậm nhất vào ngày 31/10. Riêng năm 2026, do ngày 31/10 rơi vào thứ Bảy, ngày 1/11 là Chủ nhật nên thời hạn nộp thuế được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo, tức ngày 2/11/2026.

thue-dat-phi-nong-nghiep-1525(1).jpeg
Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quá hạn phải nộp tiền chậm nộp. Ảnh minh họa.

Ngoài ra, đối với khoản thuế chênh lệch theo tờ khai tổng hợp, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, người nộp thuế chậm thực hiện nghĩa vụ phải nộp tiền chậm nộp với mức 0,03%/ngày, tính trên số tiền thuế còn thiếu. Công thức tính tiền chậm nộp như sau: Tiền chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp × 0,03% × Số ngày chậm nộp.

Theo quy định, thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày tiếp theo liền kề ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp khoản tiền còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Để thuận tiện trong quá trình thực hiện nghĩa vụ, người dân có thể nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thông qua ứng dụng eTax Mobile.

Trên ứng dụng, người nộp thuế đăng nhập tài khoản, tra cứu nghĩa vụ, lựa chọn đúng khoản thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cần nộp, kiểm tra số tiền và thông tin thửa đất hoặc căn hộ, sau đó thực hiện thanh toán theo hướng dẫn. Sau khi hoàn tất, người nộp thuế nên lưu chứng từ và kiểm tra trạng thái khoản thuế trên hệ thống để bảo đảm giao dịch đã được ghi nhận.

Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, căn cứ tính thuế gồm diện tích đất tính thuế, giá của 1m² đất tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m² đất tương ứng.

Đối với đất ở thông thường, diện tích tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng theo quy định. Riêng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư và công trình xây dựng dưới mặt đất, diện tích đất tính thuế được xác định thông qua hệ số phân bổ cho từng người sử dụng.

Đối với nhà chung cư, hệ số phân bổ được xác định trên cơ sở diện tích đất xây dựng nhà chung cư và tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Trường hợp có tầng hầm, diện tích tầng hầm được tính theo quy định về hệ số phân bổ.

Giá của 1m² đất tính thuế được xác định theo bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng và vị trí thửa đất. Theo Luật Đất đai năm 2024, bảng giá đất được áp dụng từ ngày 1/1/2026 và địa phương thực hiện rà soát, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hằng năm để áp dụng từ ngày 1/1 năm tiếp theo. Đối với đất ở, kể cả trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh, thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Cụ thể, diện tích trong hạn mức chịu thuế suất 0,03%; phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức chịu thuế suất 0,07%; phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức chịu thuế suất 0,15%.

Ngoài ra, một số loại đất phi nông nghiệp có mức thuế suất riêng. Đất ở tại nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư và công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức 0,03%. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức 0,03%. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức 0,15%; đất lấn, chiếm áp dụng mức 0,2% và không áp dụng hạn mức.

    Chậm nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải trả thêm bao nhiêu tiền?
    • Mặc định
    POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO