Chính trị

Quy định mới về mô hình tổ chức Đảng trong doanh nghiệp Nhà nước

PV 18/06/2026 - 19:53

Theo quy định mới, tổ chức Đảng trong doanh nghiệp Nhà nước được tổ chức theo hai mô hình gồm Đảng bộ toàn doanh nghiệp và Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp.

Thay mặt Ban Bí thư, đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư đã ký ban hành Quy định số 196-QĐ/TW ngày 10/6/2026 về tổ chức Đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại Nhà nước.

tran-cam-tu2.jpeg
Đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư.

Theo Quy định số 196-QĐ/TW, Ban Bí thư quy định về tổ chức Đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại Nhà nước như sau:

Điều 1. Về tổ chức Đảng

Tổ chức Đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại Nhà nước, tổ chức tài chính, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc cổ phần, vốn góp chi phối (trong Quy định này gọi là doanh nghiệp Nhà nước) trực thuộc Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ (không bao gồm tổ chức Đảng doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý), trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định; trực thuộc cấp ủy địa phương (Đảng ủy xã, phường, đặc khu nơi đặt trụ sở hoặc Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Tỉnh ủy, Thành ủy) được tổ chức theo 2 mô hình:

1. Đảng bộ toàn doanh nghiệp.

2. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp.

Điều 2. Điều kiện thành lập Đảng bộ toàn doanh nghiệp

1. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ được thành lập khi có đủ các điều kiện sau:

a) Là doanh nghiệp Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt cho thành lập; có vị trí quan trọng về kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng.

b) Hoạt động của các đơn vị thành viên và doanh nghiệp Nhà nước gắn kết chặt chẽ với nhau; các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc hoặc cơ bản phụ thuộc hoàn toàn công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty về công nghệ, kỹ thuật, tài chính, thị trường, sản phẩm và dịch vụ chính.

c) Các đơn vị thành viên của doanh nghiệp Nhà nước đóng trên nhiều địa bàn nhưng không chi phối hoặc chi phối không lớn đến nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định.

2. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy địa phương (Đảng ủy xã, phường, đặc khu nơi đặt trụ sở hoặc Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Tỉnh ủy, Thành ủy) được thành lập khi có đủ các điều kiện sau:

a) Là doanh nghiệp Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc do các bộ, ngành quyết định thành lập.

b) Hoạt động của các đơn vị thành viên và doanh nghiệp Nhà nước gắn kết chặt chẽ với nhau; các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc hoặc cơ bản phụ thuộc hoàn toàn công ty mẹ của tổng công ty, công ty về công nghệ, kỹ thuật, tài chính, thị trường, sản phẩm và dịch vụ chính.

c) Các đơn vị thành viên của doanh nghiệp Nhà nước đóng trên nhiều xã, phường, đặc khu trong và ngoài tỉnh, thành phố và không chi phối hoặc chi phối không lớn đến nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định thành lập Đảng bộ toàn doanh nghiệp

1. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ do Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương; đồng thời, được tiếp nhận toàn bộ tổ chức Đảng trong đơn vị, tổ chức thuộc doanh nghiệp Nhà nước đang thuộc Đảng bộ địa phương về Đảng bộ doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ.

Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định.

2. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh do cấp ủy cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương; đồng thời, được tiếp nhận toàn bộ tổ chức Đảng trong đơn vị, tổ chức thuộc doanh nghiệp Nhà nước đang thuộc Đảng bộ xã, phường, đặc khu về Đảng bộ doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh.

3. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy xã, phường, đặc khu hoặc Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố do cấp ủy cấp trên trực tiếp quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Tỉnh ủy, Thành ủy; đồng thời, được tiếp nhận toàn bộ tổ chức Đảng trong đơn vị, tổ chức thuộc doanh nghiệp Nhà nước đang thuộc Đảng bộ xã, phường, đặc khu về Đảng bộ doanh nghiệp Nhà nước.

Điều 4. Điều kiện thành lập Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp

1. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp trực thuộc Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ bao gồm: Tổ chức Đảng các phòng, ban, công ty, đơn vị trực thuộc trụ sở chính, các chi nhánh (trừ chi nhánh ngân hàng), văn phòng đại diện hạch toán phụ thuộc; tổ chức Đảng ở các doanh nghiệp, đơn vị thành viên có trụ sở đóng trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố với trụ sở chính và tổ chức Đảng ở các đơn vị thành viên có vị trí, vai trò trụ cột của doanh nghiệp không đóng trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố với trụ sở chính.

Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định.

2. Các Đảng bộ, Chi bộ cơ sở đơn vị thành viên còn lại của doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc cấp ủy xã, phường, đặc khu hoặc Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đơn vị thành viên doanh nghiệp Nhà nước đặt trụ sở chính.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thành lập Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp

1. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp trực thuộc Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ do Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Đảng ủy Chính phủ. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp được tiếp nhận toàn bộ tổ chức Đảng trong đơn vị nêu tại Điều 4 đang thuộc các Đảng bộ địa phương.

Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định.

2. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh do cấp ủy cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.

3. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp trực thuộc Đảng ủy xã, phường, đặc khu hoặc Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố do Đảng ủy xã, phường, đặc khu hoặc Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Tỉnh ủy, Thành ủy. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp được tiếp nhận toàn bộ tổ chức Đảng trong đơn vị nêu tại Điều 4 đang thuộc các Đảng bộ địa phương.

Điều 6. Thành lập Đảng bộ cơ sở doanh nghiệp Nhà nước

Đảng bộ doanh nghiệp Nhà nước mà cấp ủy cấp trên trực tiếp là Tỉnh ủy, Thành ủy hoặc Đảng ủy trực thuộc Trung ương nhưng chưa đủ điều kiện thành lập Đảng bộ cấp trên cơ sở thì cấp ủy cấp tỉnh quyết định thành lập Đảng bộ cơ sở doanh nghiệp Nhà nước sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.

Điều 7. Phối hợp công tác giữa Đảng ủy doanh nghiệp Nhà nước với cấp ủy địa phương

Đảng ủy doanh nghiệp Nhà nước chủ trì, phối hợp cấp ủy địa phương nơi các đơn vị thành viên đặt trên địa bàn lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức Đảng thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và công tác cán bộ; phối hợp cấp ủy địa phương lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng Đảng, các tổ chức chính trị-xã hội theo Quy chế phối hợp công tác giữa Đảng ủy doanh nghiệp Nhà nước với cấp ủy địa phương do Ban Bí thư ban hành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Ban Tổ chức Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo việc chuyển giao, tiếp nhận, kiện toàn tổ chức Đảng doanh nghiệp Nhà nước theo Quy định này; phối hợp các cơ quan liên quan thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát; tiến hành sơ kết, tổng kết Quy định, báo cáo Ban Bí thư.

2. Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy Chính phủ có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt, tổ chức học tập, nghiên cứu Quy định; xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện Quy định này và bổ sung, sửa đổi quy chế làm việc của cấp ủy cho phù hợp; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ, Đảng ủy xã, phường, đặc khu, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Đảng ủy doanh nghiệp Nhà nước xây dựng và ban hành quy chế làm việc theo các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Quy định này.

3. Đảng ủy doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ và cấp ủy cấp tỉnh nơi các đơn vị thành viên đặt trụ sở chính xây dựng quy chế phối hợp công tác, cụ thể hóa nội dung Quy định này và các quy định có liên quan; Đảng ủy doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy địa phương, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Đảng ủy xã, phường, đặc khu nơi các đơn vị thành viên đặt trụ sở chính xây dựng quy chế phối hợp công tác, cụ thể hóa nội dung Quy định này và các quy định có liên quan, hoàn thành trước ngày 30/8/2026.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quy định số 60-QĐ/TW, ngày 8/3/2022 của Ban Bí thư về tổ chức Đảng trong các tập đoàn, tổng công ty, ngân hàng thương mại Nhà nước.

Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung thì các cấp ủy phản ánh, kiến nghị để Ban Tổ chức Trung ương báo cáo Ban Bí thư xem xét, quyết định.

(0) Bình luận
Nổi bật
Đừng bỏ lỡ
Quy định mới về mô hình tổ chức Đảng trong doanh nghiệp Nhà nước