UBTVQH ban hành Nghị quyết phê chuẩn bộ máy giúp việc của TANDTC và thành lập TAND cấp cao

Tiêu điểm - Ngày đăng : 10:13, 03/06/2015

Ngày 28/5, thay mặt UBTV Quốc hội, ông Nguyễn Sinh Hùng, Chủ tịch Quốc hội ký ban hành Nghị quyết số 956/NQ-UBTVQH13 và Nghị quyết số 957/NQ-UBTVQH13 phê chuẩn đề nghị của Chánh án TANDTC về tổ chức bộ máy giúp việc của TANDTC và thành lập TAND cấp cao.

Cụ thể như sau:

I.TỔ CHỨC BỘ MÁY GIÚP VIỆC CỦA TANDTC

Các đơn vị trong bộ máy giúp việc TAND gồm có:

1- Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự, hành chính (Vụ Giám đốc kiểm tra I);

2- Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự, kinh doanh - thương mại (Vụ Giám đốc kiểm tra II);

3- Vụ Giám đốc, kiểm tra về lao động, gia đình và người chưa thành niên (Vụ Giám đốc kiểm tra III);

4- Cục Kế hoạch - Tài chính;

5- Vụ Tổ chức - Cán bộ;

6- Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học;

7- Ban Thanh tra;

8- Văn phòng;

9- Vụ Tổng hợp;

10- Vụ Hợp tác quốc tế;

11- Vụ Thi đua - Khen thưởng;

12- Vụ Công tác phía Nam;

13- Báo Công lý;

14- Tạp chí TAND.

- Cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các đơn vị trong bộ máy giúp việc của TANDTC do Chánh án TANDTC quy định.

- Số lượng Phó Chánh án TANDTC không quá 5 người, trong đó 1 Phó Chánh án TANDTC là Chánh án TAQS Trung ương.

- Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu điều động cán bộ của cơ quan có thẩm quyền thì Chánh án TANDTC trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tăng số lượng Phó Chánh án TANDTC.

- Số lượng cấp phó mỗi đơn vị Cục, Vụ và tương đương thuộc bộ máy giúp việc của TANDTC không quá 3 người.

- Đối với các đơn vị có tổ chức Phòng và tương đương thì số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương không quá 2 người.

- Biên chế của từng đơn vị do Chánh án TANDTC phân bổ căn cứ vào tổng biên chế đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tại Nghị quyết số 473a/NQ-UBTVQH13 ngày 28/3/2012 cho TANDTC sau khi điều chuyển một phần biên chế của TANDTC cho các TAND cấp cao, cho đến khi có quyết định mới của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Chế độ lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vị thuộc bộ máy giúp việc của TANDTC tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành cho đến khi có chế độ lương và phụ cấp mới của Nhà nước.

UBTVQH ban hành Nghị quyết phê chuẩn bộ máy giúp việc của TANDTC và thành lập TAND cấp cao

Trụ sở TANDTC

II.THÀNH LẬP TAND CẤP CAO

Các TAND cấp cao gồm có:

- TAND cấp cao tại Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: TP Hà Nội, TP Hải Phòng và các tỉnh: Hòa Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nam, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

TAND cấp cao tại Hà Nội có trụ sở đặt tại TP Hà Nội.

- TAND cấp cao tại Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 12 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: TP Đà Nẵng và các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk.

TAND cấp cao tại Đà Nẵng có trụ sở đặt tại TP Đà Nẵng.

- TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 23 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: TP Hồ Chí Minh, TP Cần Thơ và các tỉnh: Bình Thuận, Ninh Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Long An, Tây Ninh, Đắk Nông, Lâm Đồng, Hậu Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Kiên Giang.

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh có trụ sở đặt tại TP Hồ Chí Minh.

- TAND cấp cao có Chánh án và các Phó Chánh án. Số lượng các Phó Chánh án không quá 4 người.

- Các Tòa hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế, lao động, gia đình và người chưa thành niên TAND cấp cao có Chánh Tòa và các Phó Chánh Tòa. Số lượng các Phó Chánh Tòa không quá 3 người.

- Các đơn vị trong bộ máy giúp việc của TAND cấp cao có Trưởng phòng và tương đương, các Phó Trưởng phòng và tương đương. Số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương không quá 2 người.

- Cho đến khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyết định mới về biên chế, số lượng Thẩm phán của TAND, biên chế, số lượng Thẩm phán của TAND cấp cao được xem xét, điều chuyển, bổ nhiệm trong số 120 Thẩm phán TANDTC đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân bổ theo Nghị quyết số 473a/NQ-UBTVQH13 ngày 28/3/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ số Thẩm phán được Quốc hội phê chuẩn và Chủ tịch nước bổ nhiệm làm Thẩm phán TANDTC theo Luật Tổ chức TAND năm 2014.

- Điều chuyển số cán bộ, công chức, nhân viên và người lao động đã được Chánh án TANDTC phân bổ cho các Tòa phúc thẩm, các Tòa chuyên trách và các đơn vị khác của TANDTC hiện hành trong tổng số biên chế của TANDTC theo Nghị quyết số 473a NQ- UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (trừ số biên chế đã được phân bổ bố trí cho đơn vị mới của TANDTC) cho các TAND cấp cao.

- Căn cứ vào tình hình hoạt động thực tế của từng TAND cấp cao, Chánh án TANDTC phân bổ, bố trí Thẩm phán, biên chế cán bộ cho từng TAND cấp cao.

- Thẩm phán TAND cấp cao được hưởng chế độ lương, phụ cấp của Thẩm phán TANDTC theo quy định của pháp luật hiện hành cho đến khi có chế độ lương và phụ cấp mới của Nhà nước.

- Cán bộ, công chức khác, nhân viên và người lao động trong các TAND cấp cao được hưởng chế độ lương, phụ cấp theo quy định của pháp luật hiện hành cho đến khi có chế độ lương và phụ cấp mới của Nhà nước.

- Chánh án TANDTC quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc TAND cấp cao.

Bên cạnh đó, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao TANDTC tiếp tục nghiên cứu, xây dựng đề án, xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập các TAND cấp cao ở các khu vực khác khi có đủ điều kiện.

Trần Minh Giang