Quốc phòng - An ninh

Quy định tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu

Nguyễn Cúc 27/01/2026 - 16:57

Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 66.12/2026/NQ-CP ngày 26/01/2026 quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Bộ Tư lệnh TP. Hồ Chí Minh.

Nghị quyết này áp dụng trong thời gian chưa sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các luật có quy định liên quan đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức, hoạt động của lực lượng quân sự địa phương trong giai đoạn chuyển tiếp.

Vị trí, chức năng của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

Theo Nghị quyết, Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) là cơ quan quân sự địa phương trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.

danquan-17143022990721075015427-1-.jpeg
Ảnh minh họa

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có chức năng tham mưu cho đảng ủy, chỉ huy cấp trên; đảng ủy, chính quyền địa phương cùng cấp trong thực hiện quản lý nhà nước về quân sự, quốc phòng ở địa phương; tổ chức xây dựng, quản lý, chỉ huy, điều hành đơn vị và lực lượng vũ trang thuộc quyền vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trên địa bàn cấp xã.

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và trụ sở riêng theo quy định.

Nhiệm vụ, tổ chức của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

Nghị quyết quy định Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có nhiệm vụ tham mưu cho đảng ủy, chính quyền cấp xã lãnh đạo xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; tham mưu cho UBND cấp xã về tổ chức, xây dựng, điều động lực lượng dân quân theo quy định của pháp luật.

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về công tác quốc phòng địa phương; chỉ đạo, quản lý, điều hành nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở địa phương; chỉ huy thống nhất các lực lượng vũ trang khi có tình huống về quốc phòng theo quy định.

Về huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chủ trì tham mưu tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập chiến đấu trong khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự, tìm kiếm cứu nạn; xây dựng văn kiện tác chiến; lập kế hoạch và tổ chức huấn luyện cho lực lượng thường trực, dân quân tự vệ theo kế hoạch huấn luyện chiến đấu của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức, tham gia hội thi, hội thao các cấp; phối hợp với các đơn vị Công an, Quân đội và lực lượng khác trên địa bàn trong diễn tập, hội thi, hội thao, phục vụ chiến đấu và chiến đấu; tham gia phòng, chống khủng bố, phá hoại, gây rối, bạo loạn, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Về xây dựng lực lượng, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm xây dựng lực lượng thường trực, lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên; tham mưu cho Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã về công tác tuyển quân; thực hiện tuyển sinh quân sự; phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tiếp nhận, hướng nghiệp, giải quyết việc làm cho quân nhân xuất ngũ.

Đối với xây dựng khu vực phòng thủ, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị cùng cấp tham mưu xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng tiềm lực và tổ chức hoạt động của các lực lượng trong khu vực phòng thủ; chỉ huy thống nhất các lực lượng vũ trang giữ vững khu vực phòng thủ trong mọi tình huống.

Ngoài ra, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã còn tham mưu cho UBND cấp xã thành lập Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh; quản lý, tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng; phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho toàn dân theo quy định của pháp luật.

Theo Nghị quyết, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã gồm Chỉ huy trưởng, Chính trị viên do Bí thư đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó cùng các trợ lý và nhân viên chuyên môn, kỹ thuật. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định về tổ chức, biên chế, nhiệm vụ và các chức danh của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, bảo đảm không tăng tổng biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 26/01/2026 đến hết ngày 28/02/2027. Trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực, trường hợp quy định tại Điều 20, điểm đ khoản 1 Điều 23 Luật Dân quân tự vệ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khác với quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Nghị quyết số 66.12/2026/NQ-CP.

Nguyễn Cúc